10 TỪ CẦN  TRÁNH NHẦM LẪN

1314188827402

  1. A lot

– Rất nhiều bạn hay quên viết “A lot” thành “A lot”.  Alot không phải là một từ nhé.

Chúng mình sẽ không viết là: alittle, abunch, acantaloupe hay aporkchop vì thế cần lưu ý 🙂

  1. Definitely

Mặc dù “Definitely”  phát âm có vẻ như có “A” nhưng khi viết thì lại không hề có chữ A nào nhé 🙂

  1. It’s và Its

– It’s là viết tắt của It is hay It has. Nếu chúng mình thay thế It is/It has trong câu được thì hãy dung It’s cho gọn nhé.

– Its lại là tính từ sở hữu của đại từ “It”.

Ví dụ: It’s not fair that Randy gets to ride a wolverine to school, but I have to ride this stupid manatee.

The wolverine knows only death, pain and slaughter. Also its thick, black fur is good for exfoliating the thighs during a long ride.

  1. Then và Than

– Then được dùng cho thời gian.

Ví dụ: First I stole a panda bear, then we drank malt liquor together.

  • Kết quả của hành động này là thời gian, đầu tiên “stealing the panda”, tiếp đó “drinking”.

-Than được dùng trong câu so sánh.

Ví dụ: I’m much better at holding my liquor than a panda bear.

  • Đây là sự so sánh về khả năng/ tửu lượng uống giữa nhân vật và con gấu trúc.
  1. Effect và Affect

– Hầu hết effect là danh từ còn affect là động từ. Nếu không chắc chúng mình có thể thay thử một động từ khác xem câu có đúng không nhé.

Ví dụ: As a child, he was affected by his parents.

Thay thử động từ “eat”, câu sẽ thành à As a child, he was eaten by his parents. (sounds creepy huh?) Động từ này có thể thay thế nên ta dùng “affect” là đúng.

  1. Their, They’re và There

– Their là tính từ sở hữu, ý chỉ sở hữu thứ gì đó.

Ví dụ: I hate our new neighbors. Their cow keeps eating the leftover casserole.

-They’re là viết tắt của “They are”.

Ví dụ: They’re gonna get a shovel to the face unless they get that cow under control. No one eats my casserole.

-There chỉ một địa điểm hay một ý kiến.

Ví dụ: Look over there! An alien just burst out of that cow’s chest!

  1. Lose và Loose

– Lose (thất bại) là ngược lại của “Win” (Chiến thắng).

– Loose có nghĩa là nới lỏng.

  1. Weather và Whether

– Weather để chỉ các thể loại thời tiết: nắng, mưa, bão, gió…

– Whether là liên từ, thể hiện sự phân vân.

Ví dụ: He asked me whether it was true.

  1. Weird và Weird

– Weird: tính từ mang nghĩa kì quặc, kì cục, kì lạ.

– Weird: danh từ mang nghĩa số phận, số mệnh

Mẹo để nhớ: Weird = We…ir…d= We…are (ir)…dangerous (to those dolphins).

10. Your và You’re

– Cặp từ này cũng giống như “Their” và “They’re” nhé 🙂

 

(sưu tầm)

 

 

 

 

 

Related Post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *