Trường Đại học Debrecen, Hungary

Đại học Debrecen là một trong những đại học uy tín hàng đầu ở Hungary. Hungary nằm ở trung tâm châu âu, là thành viên chính thức của EU và khối Schengen. Debrecen có khoảng 250.000 dân. Nếu so với nhiều thành phố khác trên thế giới thì Debrecen không có gì đáng kể song nếu ở Hungary thì Debrecen lớn thứ 2 chỉ sau thủ đô Budapest.

Debrecen vô cùng yên bình, an toàn với khuôn viên rộng lớn được ví như “cánh rừng lớn”. Mọi hoạt động học tập, sinh hoạt đều trong phạm vi trường vì vậy việc di chuyển đi lại rất dễ dàng đối với học sinh.
Tiền thân của trường đại học Debrecen là trường Cao đẳng Debrecen được thành lập vào năm 1538. Sau đó, một số khoa của trường tách ra và thành lập nên trường Đại học Khoa học Hoàng Gia Hungary (sau đổi tên thành Đại học Debrecen) vào năm 1912. Ngày nay trường có 15 khoa với hơn 30.000 sinh viên. Từ năm 1987 trường có chương trình giảng dạy dành cho sinh viên nước ngoài hoàn toàn bằng tiếng Anh. Hiện tại có khoảng 3.700 sinh viên quốc tế đến chủ yếu từ Châu Âu, Viễn Đông, Châu Phi và Bắc Mỹ.
Đại học Debrecen được tổ chức y tế thế giới WHO xếp vào danh sách những trường Y được công nhận trên thế giới, được Bộ Y tế Mỹ & EU công nhận bằng cấp. Trường có Ký túc xá, Bệnh viện thực hành, trung tâm nghiên cứu: Y học phóng xạ, Y học phân tử (được EU tài trợ) và nhiều ngành Y học hiện đại.

DebrecenUniversity1

Chương trình đào tạo:

I. Các khóa đại học chuyên ngành Y – Nha – Dược

Giáo dục sức khỏe và y tế là một trong những ngành có thế mạnh bậc nhất của Debrecen. Trường sở hữu bệnh viện lớn nhất Hungary với 18 khoa và sức chứa lên tới 1.400 bệnh nhân.
Chương trình dự bị đại học:
– Khóa dự bị 1 năm,
– Khóa dự bị 7 tháng
– Học các môn Lý, Hóa, Sinh, tiếng Anh …
– Học phí: 7000 USD

Chương trình Y Khoa: (6 năm)

Các chuyên khoa: Y học phóng xạ, nội khoa, phẫu thuật, gây mê hồi sức, ung thư lâm sàng, sản phụ khoa, nhi khoa, lý sinh học và sinh học tế bào, di truyền học, sinh lý học miễn dịch, thần kinh và nhiều chuyên ngành khác.
Học phí: 17.000 USD/năm (nếu đóng tiền 2 lần); 16.000 USD/năm nếu đóng tiền 1 lần.

Chương trình Nha khoa: (5 năm)

Học phí: 16.000 USD/năm (nếu đóng tiền 2 lần); 15.000 USD/năm nếu đóng tiền 1 lần

Chương trình Dược: (5 năm)

Năm 1&2: học giống Y khoa. Các năm còn lại: học chuyên ngành.
Học phí: 8.000 USD/năm

Vật lý trị liệu: (4 năm)

Cung cấp cho sinh viên kiến thức phòng ngừa và phục hồi chức năng các rối loạn hệ thống chuyển động và các công cụ điều trị của vật lý trị liệu
Học phí: 6.000 USD/năm

Y tế cộng đồng:

• Bậc cử nhân: 4 năm; Học phí: 6.000 USD/năm
• Bậc thạc sĩ: 18 tháng; Học phí: 8.000 USD/năm
• Đào tạo cán bộ quản lý y tế, chuyên viên tổ chức y tế quốc tế / hội đoàn y tế

Thạc sĩ sinh học phân tử:

• 2 năm
• Đối tượng: cử nhân Sinh học, Hóa, Công nghệ sinh học, Bác sĩ
• Sinh viên có kết quả học giỏi trong năm 1 sẽ được nhà trường hỗ trợ học phí năm tiếp theo
• Học phí: 8.500 USD/năm

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

• Tốt nghiệp PTTH trở lên (đối với chương trình đại học)
• Tốt nghiệp đại học (với các khóa Thạc sĩ)
• Phỏng vấn, kiểm tra tại Việt Nam các môn: Sinh, Vật lý (hoặc Hóa) bằng tiếng Anh (vào tháng 03, 06 & 11 hằng năm)

II. Các chuyên ngành khác

– Cử nhân Quản trị kinh doanh (3,5 năm)
– Cử nhân Công nghệ Thông tin (phần mềm) (3 năm)
– Cử nhân Công nghệ Thông tin trong Kinh doanh (3,5 năm)
– Kỹ sư Công nghệ thông tin (3,5 năm)
– Kỹ sư xây dựng (4 năm)
– Kỹ sư cơ điện (3,5 năm)
– Kỹ sư cơ khí (3,5 năm)
– Kỹ sư sinh hóa (3,5 năm)
– Kỹ sư hóa học (3,5 năm)
– Kỹ sư điện tử (3,5 năm)
– Kỹ sư nông nghiệp (3,5 năm)
– Kỹ sư kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn (3,5 năm)
– Cử nhân tiếng Anh (3 năm)
– Cử nhân âm nhạc (3 năm)
– Cử nhân biểu diễn âm nhạc (3 năm)
– Các chương trình dự bị Thạc sĩ MBA, Kinh tế phát triển và Kinh tế quốc tế (1 năm)
Học phí cử nhân, dự bị thạc sĩ: 5.500 USD/năm
Riêng chuyên ngành Âm nhạc: 8.500 USD/năm

– Thạc sĩ MBA, Kinh tế phát triển và Kinh tế quốc tế (2 năm)
– Thạc sĩ Kỹ sư nông nghiệp, Quản trị môi trường, Kinh tế nông nghiệp (2 năm)
Học phí: 6.500 USD/năm

CÁC KHÓA HỌC TIẾN SĨ (3 năm);

Học phí: 6.500 USD/năm các ngành:

+ Khoa học môi trường và sinh học
+ Hóa học
+ Khoa học Trái đất
+ Kinh tế
+ Tiếng Anh và Văn học Mỹ
+ Toán và khoa học máy tính
+ Công nghệ thông tin
+ Lý
+ Khoa học thực phẩm

KHAI GIẢNG:

• Tháng 01 (dành cho năm Dự bị)
• Tháng 09 (dành cho năm Dự bị & năm 1, Thạc sĩ)

Học phí đã bao gồm phí thẻ sinh viên và bảo hiểm y tế.

Chi phí ký túc xá tại trường: Chi phí ký túc xá: 300 – 500 USD/tháng
Chi phí sinh hoạt: khoảng 9.000 – 10.000 USD/ năm (6000-7000 Euro/năm)

TSU-by-AEGEE-Debrecen-AEGEE-Sibiu-1-in-front-of-the-main-building-of-the-University-of-Debrecen

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *