Tục Ngữ Tiếng Anh – Việt

-Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Gratitude is the sign of noble souls.
-Ăn miếng trả miếng
Tit for tat
Measure for measure
An eye for an eye
Tooth for a tooth.
-Ăn theo thuở, ở theo thời.
Other times, other manCó mới nới cũ
New one in, old one out.
-Của thiên trả địa.
Ill-gotten, ill-spent.
-Cùng tắc biến, biến tắc thông.
When the going gets tough, the tough gets going.
-Còn nước, còn tát.
While there’s life, there’s hope.
-Có tật giật mình.
He who excuses himself, accuses himself.
-Cái nết đánh chết cái đẹp.
Beauty dies and fades away but ugly holds its own.
Handsome is as handsome does
-Chết vinh còn hơn sống nhục.
Better die a beggar than live a beggar.
Better die on your feet than live on your knees.
-Có còn hơn không.
Something better than nothing
If you cannot have the best, make the best of what you have.
-Cẩn tắc vô ưu.
Good watch prevents misfortune.
-Chí lớn thường gặp nhau,
Great minds think alike.
-Cha nào, con nấy.
Like father, like son
-Con sâu làm sầu nồi canh.
One drop of poison infects the whole of wine
-Chín người, mười ý.
So many men, so many minds
-Càng đông càng vui.
The more, the merrier
-Chứng nào tật nấy.
Who drinks, will drink again
-Chớ để ngày may những gì mình có thể làm hôm nay.
Makes hay while sunshines.
-Cơ hội chỉ đến một lần.
Opportunity knocks but once.
-Cây ngay không sợ chết đứng.
A clean hand wants no washing.
-Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng.
Catch the bear before you sell his skin
-Chở củi về rừng.
To carry coals to Newcastle.

Related Post

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *